tống tình

Học thuật
Thân thiện
tống tình

Anh ấy tống tình cô ấy về nhà sau buổi hẹn hò.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tiễn nhau trong tình cảm: Hành động thể hiện sự lưu luyến, quyến luyến khi chia tay người mình tình cảm, thường đi kèm với cử chỉ, ánh mắt âu yếm.
    • Tán tỉnh, ve vãn bằng ánh mắt: (Nghĩa cổ, ít dùng hiện nay) Dùng ánh mắt dịu dàng, tình tứ để biểu lộ tình cảm hoặc thu hút người khác.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai người yêu nhau đứng tống tìnhsân ga trước giờ tàu chạy. (Hai người yêu nhau đứng tiễn nhau đầy lưu luyếnsân ga trước giờ tàu chạy.)
    • Đôi trai gái ấy cứ tống tình mãi không chịu rời nhau. (Đôi trai gái ấy cứ quyến luyến tiễn nhau mãi không chịu rời nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tống tình đưa tiễn": Một cụm từ diễn tả đầy đủ hơn cảnh tiễn biệt đầy tình cảm, lưu luyến.
    • Cảnh tống tình đưa tiễn của họ thật cảm động. (Cảnh tiễn biệt đầy lưu luyến của họ thật cảm động.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiễn biệt (động từ): Đưa tiễn, chia tay một cách trang trọng, có thể không nhất thiết mang sắc thái tình cảm lãng mạn.
  • Lưu luyến (tính từ/động từ): Cảm giác bịn rịn, quyến luyến không muốn rời xa.
  • Đưa tiễn (động từ): Hành động tiễn ai đó đi, nghĩa rộng hơn trung tính hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Bịn rịn: Quyến luyến, không nỡ rời nhau.
  • Quyến luyến: Luyến tiếc, giữ chặt không muốn chia xa tình cảm sâu nặng.
Lưu ý về từ vựng
  • Từ "tống tình" ngày nay chủ yếu được dùng với nghĩa thứ nhất ("tiễn nhau trong tình cảm") thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca hoặc lối nói mang tính chất văn học, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Nghĩa cổ ("làm mắt tình") dựa trên từ nguyên Hán Việt ("tống" có nghĩađưa, tiễn; "tình" tình cảm) gần như không còn được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại.
tống tình

Anh ấy tống tình cô ấy về nhà sau buổi hẹn hò.

  1. tiễn nhau trong tình cảm